Kiến Thức Bay

Nắm vững kiến thức, bay lên làm chủ bầu trời.

Posts Tagged ‘ailerons

Section 1: The basics / Phần 1: Một vài kiến thức cơ bản

with 2 comments

A. Knowledge in this section:
A. Kiến thức trong phần này:
1. List basic components of a typical single-engine light aircraft?
1. spinner; 2. Landing gear [undercarriage]; 3. wing strut [lift strut]; 4. wing [mainplane];
5. Right aileron; 6. Right flap; 7. Fuselage; 8. Horizontal stabilizer [Tail plane];
9. Fin and dorsal; 10. Rudder; 11. Elevator; 12. Left flap; 13. Left aileron; 14. Door; 15. seat
16. Windsreen [Windshield]; 17. Engine Cowl; 18. Propeller

1
1. Liệt kê các bộ phận cơ bản của một máy bay sơ cấp một động cơ?
1. Đầu trục cánh quạt; 2. Càng cất hạ cánh; 3. Thanh đỡ cánh; 4. Cánh;
5. Aileron phải; 6. Flap phải; 7. Thân máy bay; 8. Cánh cân bằng ngang [Đuôi máy bay];
9. Cánh cân bằng dọc và sống lưng; 10. Rudder; 11. Elevator; 12. Flap trái; 13. Aileron trái;
14. Cửa; 15. Ghế ngồi; 16. Kính chắn gió phía trước buồng lái; 17. Nắp động cơ; 18. Cánh quạt.
2. How many types of motion that an aircraft can do. What is the name of the axis about which the motion occurs?
An aircraft can do three types of motion. It can pitch, roll and yaw.
Pitching motion is the motion in which the aircraft’s nose goes up or down. Pitching motion occurs about the lateral axis.
Rolling motion is the motion in which one of the aircraft’s wings drops while the other rises. For instance, if the aircraft is rolling to the left, the left wing is dropping while the right wing is rising. Rolling motion occurs about the longitudinal axis.
Yawing motion is the motion in which the aircrat’s nose moves to the right or to the left. Yawing motion occurs about the normal axis [vertical axis].
2. Một máy bay có thể thực hiện bao nhiêu kiểu chuyển động. Các loại chuyển động đó xảy ra xung quanh những trục nào?
Một máy bay có thể thực hiện 3 kiểu chuyển động. Nó có thể pitch, roll và yaw.
Pitch là kiểu chuyển động khi mũi của máy bay chúc lên trên hoặc chúi xuống dưới. Chuyển động pitch diễn ra xung quanh trục ngang của máy bay.

2_pitch
Roll là kiểu chuyển động khi một trong hai cánh của máy bay liệng xuống còn cánh còn lại thì liệng lên. Ví dụ, nếu máy bay đang roll sang bên trái thì cánh trái sẽ liệng xuống còn cánh phải thì liệng lên. Chuyển động roll diễn ra xung quanh trục dọc thân máy bay.

2_roll
Yaw là kiểu chuyển động khi mũi của máy bay di chuyển qua phải hoặc qua trái. Chuyển động yaw diễn ra xung quanh trục thẳng đứng, vuông góc với thân máy bay.

2_yaw
3. How many primary flying controls does an aircraft have? What are their functions?
An aircraft has three primary flying controls. They are elevator, ailerons and rudder.
Elevator initiates or prevents motion in the pitching plane.
Ailerons initiate or prevent motion in the rolling plane.
Rudder initiates or prevents motion in the yawing plane.
3. Một máy bay có bao nhiêu bộ phận điều khiển chính? Nêu chức năng của chúng?

3
Một máy bay có ba bộ phận điều khiển chính là: elevator, ailerons và rudder.
Elevator tạo ra hoặc ngăn chặn chuyển động pitch của máy bay.
Ailerons tạo ra hoặc ngăn chặn chuyển động roll của máy bay.
Rudder tạo ra hoặc ngăn chặn chuyển động yaw của máy bay.
4. How to correct the aircraft’s attitude in the space?
The simplest way is to relate the aircraft’s attitude to the line of the horizon. When the aircraft is in the level flying attitude, the pilot will note that the wings and the top of the instrument panel are level with the line of the horizon. Also, the line of the horizon is in a fixed position in the windscreen.
4. Làm thế nào để điều chỉnh được tư thế của máy bay khi đang bay?

4
Cách đơn giản nhất là liên hệ tư thể của máy bay với đường chân trời. Khi máy bay đang ở tư thế bay bằng, phi công sẽ nhận thấy hai cánh và phần phía trên bảng nút điều khiển nằm ngang với đường chân trời. Ngoài ra đường chân trời luôn ở một vị trí cố định trên kính chắn gió phía trước buồng lái.
5. Describe the relationship between the motion of control column, rudder pedals and the motion of three primary controls?
– Pulling back on the control column deflects the elevator upwards. This causes the aircraft’s nose goes up.
Pushing forward on the control column deflects the elevator downwards. This causes the aircraft’s nose goes down.
– Turning the control column to the left, the left aileron deflects upwards while the right aileron deflects downwards. This causes the left wing drops while the right wing rises and the aircraft rolls to the left.
Turning the control column to the right, the right aileron deflects upwards while the left aileron deflects downwards. This causes the right wing drops while the left wing rises and the aircraft rolls to the right.
– Pushing forward the left rudder pedal deflects the rudder to the left. This causes the tail plane moves to the right and the aircraft yaws to the left.
Pushing forward the right rudder pedal deflects the rudder to the right. This causes the tail plane moves to the left and the aircraft yaws to the right.
5. Mô tả mối quan hệ giữa chuyển động của cần điều khiển, bàn đạp rudder với chuyển động của ba bộ phận điều khiển chính và chuyển động của máy bay?
– Kéo cần điều khiển về phía sau khiến cho elevator bị lật lên trên và khiến cho mũi máy bay chúc lên phía trên.

5_Pulling back control column
Đẩy cần điều khiển về phía trước khiến cho elevator bị lật xuống dưới và khiến cho mũi máy bay chúi xuống phía dưới.

5_Pushing forward controlcolumn
– Quay cần điều khiển qua bên trái khiến cho aileron bên trái lật lên đồng thời aileron bên phải lật xuống. Kết quả là cánh trái liệng xuống còn cánh phải liệng lên và máy bay roll qua bên trái.

5_Turning control column to the left
Quay cần điều khiển qua bên phải khiến cho aileron bên phải lật lên đồng thời aileron bên trái lật xuống. Kết quả là cánh phải liệng xuống còn cánh trái liệng lên và máy bay roll qua bên phải.

5_Turning control column to the right
– Đạp bàn đạp rudder bên trái khiến cho rudder chuyển động qua bên trái và khiến cho đuôi máy bay chuyển động qua bên phải và máy bay chuyển động qua bên trái.

5_Pushing the left rudder
Đạp bàn đạp rudder bên phải khiến cho rudder chuyển động qua bên phải và khiến cho đuôi máy bay chuyển động qua bên trái và máy bay chuyển động qua bên phải.

5_Pushing the right rudder
6. Describe the relationship between roll and yaw?
In the absence of any other control inputs, the further effect of aileron is to produce a yaw in the direction of bank. Also, in the absence of any other control inputs, the further effect of rudder is to produce a roll in the direction of yaw.
It is possible therefore, to make the aircraft yaw by using the ailerons, but only after the roll has occured. Likewise, it is possible to make the aircraft roll by using the rudder, but only after the yaw has occured.
6. Mô tả mối quan hệ giữa chuyển động roll và yaw?
Khi không áp dụng thêm bất kỳ sự điều khiển nào khác thì tác dụng phụ của aileron là tạo ra chuyển động yaw theo hướng máy bay đang roll. Cũng vậy khi không áp dụng thêm bất kỳ sự điều khiển nào khác thì tác dụng phụ của rudder là tạo ra chuyển động roll theo hướng máy bay đang yaw.

6_16_2
Do đó phi công có thể khiến cho máy bay yaw bằng cách sử dụng ailerons nhưng chỉ sau khi chuyển động roll đã xảy ra. Cũng vậy, phi công có thể khiến cho máy bay roll bằng cách sử dụng rudder nhưng chỉ sau khi chuyển động yaw đã xảy ra.
7. What is the angle of bank?
The angle of bank is the angle formed between the aircraft’s lateral axis and the horizon.
7. Góc liệng là gì?
Góc liệng là góc giữa trục ngang của máy bay và đường chân trời.
8. What is the spiral dive? How to recover from a spiral dive?
When an aircraft in flight is allowed to roll with no further control inputs by the pilot. The sideslip resulting from the inclined lift produces a yaw in the direction of bank.
However, the yaw causes the outside wing to accelerate producing extra lift on that side. This causes the angle of bank to increase still further, increasing the sidesliping tendency. The increased sideslip produces further yaw, which produces further roll, which produces further yaw and so on. An unstable condition of flight results with the ever increasing bank yawing nose to a lower and lower attitude is a spiral dive.
– Recovery action:
+, Reduce power.
+, Gently level the wings and ease the nose up to the level flight attitude.
+, Reapply the power.
8. Chuyển động xoắn ốc là gì? Làm thế nào để thoát khỏi chuyển động xoắn ốc?

8
– Khi máy bay đang roll, ví dụ roll qua bên trái, mà phi công không áp dụng thêm bất kỳ một sự điều khiển nào khác, chuyển động trượt cạnh do lực nâng bị đổi hướng sẽ tạo ra chuyển động yaw sang bên trái.
Tuy nhiên, chuyển động yaw lại khiến cho phần cánh bên phải tạo thêm lực nâng và kết quả là góc liệng tăng lên, tăng xu hướng trượt cạnh của máy bay. Sự trượt cạnh tăng lên lại tạo thêm chuyển động yaw, do đó lại tạo thêm chuyển động roll, rồi lại tạo thêm chuyển động yaw và cứ thế. Trạng thái chuyển động mà khi càng tăng góc liệng thì mũi máy bay càng chúi xuống phía dưới được gọi là chuyển động xoắn ốc.
– Cách thoát khỏi chuyển động xoắn ốc:
+, Giảm công suất động cơ.
+, Nhẹ nhàng đưa điều khiển hai cánh về trạng thái cân bằng và nâng mũi máy bay đến tư thế bay bằng.
+, Tăng công suất động cơ trở lại.
9. What is the propeller slipstream? Describe its effect?
The propeller slipstream is the air behind the propellr which is moving much than the forward speed of the aircraft.
Since the propeller slipstream exposes to the elevator and some of the rudder, it makes them become more effective than the ailerons which are outside the influence of the propeller slipstream.
9. Slipstream là gì? Mô tả ảnh hưởng của nó?

9
Slipstream là luồng khí được tạo ra phía sau cánh quạt, luồng khí này có vận tốc lớn hơn vận tốc máy bay.
Vì slipstream tiếp xúc với elevator và một phần của rudder nên nó khiến cho hai bộ phận này trở nên nhạy hơn so với ailerons vì ailerons nằm ngoài sự ảnh hưởng của slipstream.
B. Revision questions
B. Câu hỏi ôn tập:
Now try to answer the following questions to evaluate your knowledge. The answers will be posted in the next part.
Hãy thử trả lời các câu hỏi sau để đánh giá kiến thức của bạn. Đáp án sẽ được đăng ở phần tiếp theo.

q1q2

Dịch và biên soạn lại từ cuốn “Basic Aircraft Knowledge” , tác giả: Bob Tait

© copyright 2013
Nguyễn Bình Long
Permitted for non-commercial use

 

Advertisements

Written by Nguyễn Bình Long

June 16, 2013 at 2:56 pm